Đổi phân phối dịch chuyển cho điểm theo chủ đề hoặc theo tập tin cậy; HITS gán mỗi trang hai điểm.
Giải thuật nền tảng của Khoa học dữ liệu
Học kỳ 1 · Năm học 2026–2027
Trường Đại học Công nghệ · Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhắc lại: $(M_0)_{ij}=1/d_j$ khi $j\to i$, $d_j>0$; cột là trang nguồn; cột nút cụt bằng $0$.
Nhắc lại: $r^{t+1}=\beta M_0r^t+\beta\delta^tu+(1-\beta)u$; phần $(1-\beta)u$ gọi là dịch chuyển (teleport).
Ký hiệu: đồ thị $G=(V,E)$, $n$ trang, $\ell$ cạnh (Bài 03 viết $m$); $d_j$ là bậc ra của $j$.
Ký hiệu: G4 là đồ thị bốn trang của Bài 03: A→B, C, D; B→A, D; C→A; D→B, C.
Quy ước: vector cột; dấu phẩy thập phân.
Đọc trước: Leskovec, Rajaraman, Ullman, Mining of Massive Datasets (MMDS), ấn bản 3, Chương 5, §§5.3–5.5, tr.195–208.
Nhu cầu: một tỷ người dùng cần thứ hạng theo ngữ cảnh, khó thao túng, tách hai vai trò.
Nhu cầu: với “jaguar”, thứ tự trang phải phụ thuộc ngữ cảnh.
Động vật: trang về loài báo đốm; ô tô: trang về hãng xe Jaguar.
Đầu vào: trang, liên kết và chủ đề đã biết.
Đầu ra: thứ tự trang theo chủ đề.
Kết luận: PageRank toàn cục cho cùng thứ tự ở cả hai ngữ cảnh.
Cách trực tiếp lưu cho mỗi người dùng một vector PageRank trên toàn web.
Quy mô minh họa của MMDS: khoảng một tỷ người dùng, mỗi vector nhiều tỷ thành phần.
Kết luận: số vector dài cần lưu giảm từ số người dùng xuống số chủ đề $k$.
Đồ thị G4
Giả sử $r_A=r_B=r_C=r_D=1/4$ và $\beta=4/5$.
Câu hỏi:
Muốn ưu tiên trang thuộc một chủ đề, phải đổi nơi đến của bước dịch chuyển mà giữ nguyên phép lặp.
Tập dịch chuyển · Điểm cố định · Bất biến tổng điểm · Tiền tính theo chủ đề
Nhu cầu: dịch chuyển đều tới $n$ trang cho mọi truy vấn cùng một thứ tự.
Với xác suất $\beta$: đi theo một liên kết ra, chia đều giữa các liên kết.
Với xác suất $1-\beta$: dịch chuyển tới tập chủ đề $S$, thay cho $n$ trang của Bài 03.
Lưu ý: trang ngoài $S$ vẫn nhận điểm qua liên kết; đồ thị giữ nguyên.
$\beta=4/5$, $S=\{B,D\}$; thứ tự thành phần A, B, C, D.
$v$ là phân phối chọn trang đích khi thực hiện dịch chuyển: $$v=(0,1/2,0,1/2)^\mathsf T.$$
Cập nhật trên G4 (không có nút cụt), khởi tạo $r^0=v$: $$r^{t+1}=\beta M_0r^t+(1-\beta)v.$$
Diễn giải: mỗi vòng thêm $(1-\beta)v$: B, D nhận $1/10$; A, C nhận $0$.
$r^0=(0,1/2,0,1/2)^\mathsf T$, $\beta=4/5$, $S=\{B,D\}$. G4: A→B, C, D; B→A, D; C→A; D→B, C.
| Trang | Theo liên kết $\beta(M_0r^0)_i$ | Dịch chuyển $(1-\beta)v_i$ | Điểm mới $r_i^1$ |
|---|---|---|---|
| A | $1/5$ | $0$ | $1/5$ |
| B | $1/5$ | $1/10$ | $3/10$ |
| C | $1/5$ | $0$ | $1/5$ |
| D | $1/5$ | $1/10$ | $3/10$ |
Tại A: $(4/5)[(1/2)(1/2)+1\cdot0]=1/5$. Tổng điểm mới bằng 1.
Tại A ở vòng 2: $r_A^2=\tfrac45\big(\tfrac12\cdot\tfrac3{10}+\tfrac15\big)=\tfrac7{25}$.
| Trang | $r^1$ | $r^2$ | Điểm cố định $r^*$ |
|---|---|---|---|
| A | $1/5$ | $7/25$ | $9/35$ |
| B | $3/10$ | $41/150$ | $59/210$ |
| C | $1/5$ | $13/75$ | $19/105$ |
| D | $3/10$ | $41/150$ | $59/210$ |
Kết luận: B, D có điểm cố định lớn hơn A; trang ngoài $S$ vẫn có điểm dương.
Đầu vào: đồ thị $G=(V,E)$, $n\ge1$; phân phối $v\ge0$, $\sum_i v_i=1$; $0<\beta<1$; ngưỡng $\tau>0$ và số vòng tối đa $K\ge1$.
(1) theo liên kết; (2) bù nút cụt; (3) dịch chuyển.
Khi có nút cụt, $\delta^t=\sum_{j:d_j=0}r_j^t$ được bù đều theo $u_i=1/n$ như Bài 03; G4 có $\delta^t=0$.
Đầu ra: vector xấp xỉ và trạng thái đạt ngưỡng hoặc hết số vòng.
r ← v
với t = 0, ..., K - 1:
delta ← tổng r[j] trên các nút cụt
với mỗi i: new[i] ← beta * delta / n + (1 - beta) * v[i]
với mỗi j có d[j] > 0:
với mỗi i thuộc out[j]:
new[i] ← new[i] + beta * r[j] / d[j]
Delta ← tổng |new[i] - r[i]|
r ← new
nếu Delta ≤ tau: trả về (r, đạt ngưỡng)
trả về (r, hết số vòng)
delta là $\delta^t$; Delta là $\|r^{t+1}-r^t\|_1$; mọi đóng góp của một vòng dùng $r$ cũ.
Bất biến: $r^t\ge0$ và $\sum_i r_i^t=1$.
| Thành phần | Tổng điểm đóng góp |
|---|---|
| Theo cạnh từ các trang không cụt | $\beta(1-\delta^t)$ |
| Bù nút cụt | $\beta\delta^t$ |
| Dịch chuyển theo $v$ | $1-\beta$ |
| Tổng | $\beta(1-\delta^t)+\beta\delta^t+(1-\beta)=1$ |
Kết luận: $r^0=v$ là phân phối, nên mọi $r^t$ là phân phối khi $v\ge0$, $\sum_iv_i=1$.
Ký hiệu: $\bar M$ là $M_0$ với mỗi cột nút cụt thay bằng $u$; $\bar M\ge0$, tổng mỗi cột bằng $1$.
Với $0<\beta<1$, $F(r)=\beta\bar Mr+(1-\beta)v$ co hệ số $\beta$, nên có duy nhất điểm cố định $r^*$.
Mệnh đề. Đặt $\Delta=\|r^{t+1}-r^t\|_1$; khi đó $\|r^{t+1}-r^*\|_1\le\dfrac{\beta}{1-\beta}\Delta$.
Chứng minh. Các sai khác sau đó không quá $\beta\Delta,\beta^2\Delta,\ldots$; cộng cấp số nhân.
Ý nghĩa: với $\beta=4/5$, cận sai số là $4\Delta$.
Ký hiệu: $k$ chủ đề; từ đây $j=1,\ldots,k$ chỉ chủ đề, $i$ chỉ trang, $t$ chỉ vòng.
| Ký hiệu | Vai trò |
|---|---|
| $v^{(j)}\in\mathbb R^n$ | Phân phối dịch chuyển đầu vào của chủ đề $j$ |
| $r^{(j)}\in\mathbb R^n$ | Điểm cố định PageRank của chủ đề $j$ trên $n$ trang |
Mỗi chủ đề dùng cùng $\bar M$ và $\beta$: $$r^{(j)}=\beta\bar Mr^{(j)}+(1-\beta)v^{(j)}.$$
Nhu cầu: mỗi người dùng chỉ lưu $k$ trọng số, không lưu vector riêng.
Chọn các phân phối $v^{(j)}$; tính và lưu các $r^{(j)}$ trên $n$ trang.
Trọng số $w_j\ge0$, $\sum_jw_j=1$; tập ứng viên $C$; với $i\in C$:
$$q_i=\sum_{j=1}^k w_jr_i^{(j)}.$$
Kết luận: khi có truy vấn chỉ ghép điểm đã lưu, không lặp lại PageRank.
Mệnh đề. Giữ cùng $\bar M$, $\beta$; $w_j\ge0$, $\sum_jw_j=1$. Khi đó
Chứng minh. Nhân phương trình chủ đề $j$ với $w_j$ rồi cộng:
$$\sum_jw_jr^{(j)}=\beta\bar M\sum_jw_jr^{(j)}+(1-\beta)\sum_jw_jv^{(j)};$$
điểm cố định duy nhất nên tổng bằng $r^*$.
Ý nghĩa: $q_i=r_i^*$ với $v=\sum_jw_jv^{(j)}$.
Mô hình: phép toán vô hướng chi phí đơn vị; danh sách kề; chủ đề $j$ chạy $K_j\le K$ vòng.
| Bước | Số lần | Chi phí mỗi lần | Đóng góp |
|---|---|---|---|
| Cộng điểm theo cạnh | $\sum_jK_j$ | $\ell$ | $\ell\sum_jK_j$ |
| Khởi tạo, bù, đo $\Delta$ | $\sum_jK_j$ | $\Theta(n)$ | $\Theta(n\sum_jK_j)$ |
| Tổng | $O(kK(n+\ell))$ |
Bộ nhớ: đầu vào $\Theta(n+\ell)$, phụ $\Theta(n)$, kết quả $\Theta(kn)$ số.
Kết luận: bộ nhớ kết quả tăng theo $k$, không theo số người dùng.
Mô hình: như bảng tiền tính; $c=|C|$ trang ứng viên; $k$ trọng số đã có.
| Bước | Số lần | Chi phí mỗi lần | Đóng góp |
|---|---|---|---|
| Ghép $q_i$ | $c$ | $k$ phép nhân–cộng | $\Theta(kc)$ |
Lưu ý: chưa gồm tìm ứng viên, xác định $w_j$ và sắp xếp.
Kết luận: mỗi ứng viên chỉ đọc $k$ số đã lưu; không dựng vector ghép trên $n$ trang.
$\beta=4/5$, $S=\{B,D\}$.
$r^1=(1/5,3/10,1/5,3/10)^\mathsf T$
$r^2=(7/25,41/150,13/75,41/150)^\mathsf T$
Câu hỏi:
Tính $r_C^3$ và chỉ rõ các trang đóng góp.
Tính $\Delta=\|r^2-r^1\|_1$ và cận $\beta\Delta/(1-\beta)$ cho sai số của $r^2$.
Muốn biết liên kết rác làm tăng điểm đến đâu, phải tính điểm cố định của trang đích trong một cụm thao túng.
Cụm thao túng liên kết · Trang hỗ trợ · Ba nguồn điểm · Hệ số khuếch đại
Nhu cầu: liên kết vào tăng PageRank và có thể bị tạo ra.
Liên kết rác (link spam) là liên kết tạo ra chỉ để tăng điểm.
Người tạo đặt liên kết ở trang sở hữu hoặc được đăng, dồn điểm về trang đích.
Kết luận: cần định lượng mức một cấu trúc đơn giản tăng điểm trang đích.
Cụm thao túng liên kết (spam farm) là một trang đích và $m$ trang hỗ trợ.
Đích trỏ tới mọi hỗ trợ; mỗi hỗ trợ chỉ trỏ lại đích.
Liên kết từ ngoài cụm chỉ vào đích.
Giả thiết: đồ thị không có nút cụt; $m\ge1$, $n\ge m+1$.
Ký hiệu: $y$, $p$ là điểm cố định của đích và của mỗi trang hỗ trợ; $b=(1-\beta)/n$.
Đích có đúng $m$ liên kết ra; mỗi hỗ trợ chỉ nhận cạnh từ đích.
| Nguồn điểm tại một hỗ trợ | Đóng góp |
|---|---|
| Điểm theo cạnh từ đích | $\beta y/m$ |
| Dịch chuyển đều | $b$ |
$x$ là tổng đóng góp từ ngoài vào đích, đã nhân $\beta$ và chia bậc ra.
| Nguồn điểm tại đích | Đóng góp |
|---|---|
| Liên kết từ ngoài | $x$ |
| $m$ trang hỗ trợ, mỗi trang chỉ trỏ tới đích | $\beta mp$ |
| Dịch chuyển đều tới đích | $b$ |
Phần điểm bắt nguồn từ đích đi qua hai bước theo liên kết:
Với $p=\beta y/m+b$ và $y=x+\beta mp+b$:
$$y=x+\beta^2y+\beta mb+b,$$ $$y=\frac{x+\beta mb+b}{1-\beta^2},\qquad b=\frac{1-\beta}{n}.$$
Ý nghĩa: hai bước tạo $\beta^2$; số hỗ trợ $m$ triệt tiêu trong phần điểm quay lại.
Bỏ hạng nhỏ do dịch chuyển trực tiếp $b$ tới đích (MMDS §5.4.2):
Với $\beta=0{,}85=17/20$:
| Thành phần | Hệ số |
|---|---|
| Đóng góp từ ngoài $x$ | $400/111\approx3{,}6036$ |
| Tỷ lệ trang hỗ trợ $m/n$ | $17/37\approx0{,}45946$ |
Kết luận: cụm nhân đóng góp ngoài khoảng $3{,}6$ lần, thêm khoảng $0{,}46\,m/n$.
Tìm các cụm như MMDS Hình 5.16, loại khỏi chỉ mục.
Lưu ý: người tạo rác chuyển sang biến thể khác.
Hạ điểm trang rác mà không định vị cụm, dùng tập trang đã đánh giá đáng tin.
Kết luận: hướng thứ hai dẫn tới TrustRank và Spam Mass.
Mô hình cụm của MMDS Hình 5.16, đồ thị không có nút cụt.
Câu hỏi:
Muốn tìm trang có điểm do liên kết rác, phải so PageRank với điểm lan từ tập trang tin cậy.
Tập trang tin cậy · Phép lặp TrustRank · Hiệu hai điểm · Spam Mass · Chi phí
Nhu cầu: cần thông tin mà người tạo rác không kiểm soát.
TrustRank là PageRank theo chủ đề với tập dịch chuyển $T$ gồm các trang tin cậy (tập hạt giống, seed set).
Giả thiết: trang tin cậy hiếm khi trỏ tới trang rác.
Chọn $T$ ngoài thuật toán: xem xét trang PageRank cao, hoặc miền có kiểm soát (.edu, .gov).
Đầu vào: $G$, $0<\beta<1$, tập $T\ne\varnothing$, $\tau$, $K$; $(v_T)_i=1/|T|$ nếu $i\in T$, bằng $0$ ngoài $T$.
$\rho_i^t$ là điểm TrustRank của trang $i$ ở vòng $t$; $\rho^0=v_T$; $\delta_\rho^t$, $u$ như trước.
(1) theo liên kết; (2) bù nút cụt; (3) dịch chuyển vào $T$.
Đầu ra: $\rho$ xấp xỉ và trạng thái dừng; giả mã như PageRank theo chủ đề với $r\mapsto\rho$, $v\mapsto v_T$.
$\beta=4/5$. Giả sử B, D đã được đánh giá đáng tin: $T=\{B,D\}$, $v_T=(0,1/2,0,1/2)^\mathsf T$.
| Trang | TrustRank $\rho_i$ |
|---|---|
| A | $9/35$ |
| B | $59/210$ |
| C | $19/105$ |
| D | $59/210$ |
Kết luận: cùng $v$, cùng nghiệm như ví dụ theo chủ đề; chỉ khác: $T$ là tập trang đáng tin.
Nhu cầu: đo phần PageRank không đến từ tập tin cậy; cùng G4, $\beta=4/5$.
| Trang | $r_i$, PageRank nền (Bài 03) | $\rho_i$, theo $v_T$ | Hiệu $r_i-\rho_i$ |
|---|---|---|---|
| A | $9/28$ | $9/35$ | $9/140$ |
| B | $19/84$ | $59/210$ | $-23/420$ |
| C | $19/84$ | $19/105$ | $19/420$ |
| D | $19/84$ | $59/210$ | $-23/420$ |
Kết luận: A, C giảm khi chuyển sang TrustRank; B, D tăng.
Định nghĩa. Với $r_i>0$, Spam Mass là tỷ lệ của $r_i$ không được tập tin cậy giải thích: $$s_i=\frac{r_i-\rho_i}{r_i}=1-\frac{\rho_i}{r_i}.$$
| Trang | Phép tính | $s_i$ |
|---|---|---|
| A | $(9/140)/(9/28)$ | $1/5$ |
| C | $(19/420)/(19/84)$ | $1/5$ |
| B, D | $(-23/420)/(19/84)$ | $-23/95$ |
Diễn giải: âm hoặc dương nhỏ thì có lẽ không phải rác; gần $1$ thì có lẽ là rác.
Mô hình: như PageRank; PageRank nền chạy $K_r$ vòng, TrustRank chạy $K_\rho$ vòng.
| Bước | Số lần | Chi phí mỗi lần | Đóng góp |
|---|---|---|---|
| PageRank nền | $K_r$ | $\Theta(n+\ell)$ | $\Theta(K_r(n+\ell))$ |
| TrustRank | $K_\rho$ | $\Theta(n+\ell)$ | $\Theta(K_\rho(n+\ell))$ |
| Tính $s_i$ | $n$ | $\Theta(1)$ | $\Theta(n)$ |
| Đánh giá hạt giống | — | ngoài mô hình | — |
Kết luận: trang có $s_i$ gần $1$ được ưu tiên rà soát, không cần định vị cụm.
MMDS Ví dụ 5.12 trên G4: $r_C=2/9$ (PageRank không dịch chuyển, MMDS Ví dụ 5.2); TrustRank với ${T=\{B,D\}}$: $\rho_C=19/105$.
Câu hỏi:
Muốn phân biệt trang dẫn đường với trang cung cấp thông tin, phải gán mỗi trang hai điểm định nghĩa lẫn nhau.
Trang trung tâm · Trang uy tín · Ma trận liên kết · Chuẩn hóa · Điểm ổn định
Nhu cầu: một điểm không tách trang danh sách học phần khỏi trang học phần.
Thuật toán tìm kiếm theo chủ đề dựa trên siêu liên kết (HITS) gán mỗi trang hai điểm $h_i$, $a_i$.
Trang uy tín (authority) là trang cung cấp thông tin, điểm $a_i$.
Trang trung tâm (hub) là trang chỉ tới nơi có thông tin, điểm $h_i$.
Đồ thị G5
Uy tín cộng trung tâm của trang trỏ tới; trung tâm cộng uy tín của trang được trỏ tới:
$$\tilde a_j=\sum_{i\to j}h_i,\qquad \tilde h_i=\sum_{i\to j}a_j.$$
Chỉ cộng thì giá trị thường tăng không giới hạn; sau mỗi bước chia cho thành phần lớn nhất.
Khởi tạo $h^0=(1,1,1,1,1)^\mathsf T$ theo thứ tự A,…,E.
$h^0=(1,1,1,1,1)^\mathsf T$; G5 giữ nguyên.
| Trang | Nguồn liên kết vào | Uy tín thô $\tilde a_i$ | $a_i^1=\tilde a_i/2$ |
|---|---|---|---|
| A | B | $1$ | $1/2$ |
| B | A,D | $2$ | $1$ |
| C | A,D | $2$ | $1$ |
| D | A,B | $2$ | $1$ |
| E | C | $1$ | $1/2$ |
Uy tín thô là tổng $h^0$ của trang trỏ tới; chia cho giá trị lớn nhất $2$.
Dùng $a^1=(1/2,1,1,1,1/2)^\mathsf T$.
| Trang | Tổng uy tín theo cạnh ra | Trung tâm thô $\tilde h_i$ | $h_i^1=\tilde h_i/3$ |
|---|---|---|---|
| A | $1+1+1$ | $3$ | $1$ |
| B | $1/2+1$ | $3/2$ | $1/2$ |
| C | $1/2$ | $1/2$ | $1/6$ |
| D | $1+1$ | $2$ | $2/3$ |
| E | $0$ | $0$ | $0$ |
Bước trung tâm dùng uy tín vừa cập nhật $a^1$; chuẩn hóa: chia cho giá trị lớn nhất, bằng $3$.
Từ $h^1=(1,1/2,1/6,2/3,0)^\mathsf T$; chia $\tilde a$ cho $5/3$, $\tilde h$ cho $\tilde h_A=29/10$.
| Trang | $\tilde a$ | $a^2$ | $h^2$ |
|---|---|---|---|
| A | $1/2$ | $3/10$ | $1$ |
| B | $5/3$ | $1$ | $12/29$ |
| C | $5/3$ | $1$ | $1/29$ |
| D | $3/2$ | $9/10$ | $20/29$ |
| E | $1/6$ | $1/10$ | $0$ |
Kết luận: trung tâm của C và uy tín của E giảm dần; hai vector chưa ổn định.
$L$ là ma trận kề: $L_{ij}=1$ khi $i\to j$, bằng 0 nếu không; hàng là trang nguồn.
| Biểu diễn | Vị trí của cạnh $i\to j$ | Giá trị |
|---|---|---|
| HITS: $L$ | Hàng $i$, cột $j$ | $1$ |
| PageRank: $M_0$ | Hàng $j$, cột $i$ | $1/d_i$ |
HITS cộng điểm qua cạnh; không chia bậc ra.
Định nghĩa. Với vector không âm $q$ có $\max_iq_i>0$, chuẩn hóa theo giá trị lớn nhất là $N(q)=q/\max_iq_i$.
Ý nghĩa: giữ tỷ lệ và thứ hạng; giá trị lớn nhất thành $1$.
Ví dụ. $N\big((1,2,2,2,1)^\mathsf T\big)=(1/2,1,1,1,1/2)^\mathsf T$, tổng bằng $4$.
Lưu ý: điểm HITS không là phân phối; $N(0)$ không xác định.
Đầu vào: đồ thị có ít nhất một cạnh; $\tau>0$, $K\ge1$.
Đầu ra: $h$, $a$ và trạng thái dừng.
h ← vector toàn 1; a ← vector toàn 1
với t = 0, ..., K - 1:
a_new ← N(L chuyển vị * h)
h_new ← N(L * a_new)
Delta_a ← max |a_new[i] - a[i]|
Delta_h ← max |h_new[i] - h[i]|
a ← a_new; h ← h_new
nếu max(Delta_a, Delta_h) ≤ tau:
trả về (h, a, đạt ngưỡng)
trả về (h, a, hết số vòng)
Ở điểm ổn định, chuẩn hóa chỉ đổi độ lớn ($\propto$: tỷ lệ với, hệ số dương): $$a\propto L^\mathsf Th,\qquad h\propto La.$$
Thế hai quan hệ vào nhau: $$h\propto LL^\mathsf Th,\qquad a\propto L^\mathsf TLa.$$
Giả thiết: trị riêng lớn nhất có không gian riêng một chiều; $h^0$ có thành phần theo vector riêng ấy.
Kết luận: giới hạn duy nhất; $h$, $a$ là vector riêng ứng với trị riêng lớn nhất của $LL^\mathsf T$, $L^\mathsf TL$.
Mô hình: danh sách cạnh, $n$ đỉnh, $\ell$ cạnh; phép toán vô hướng chi phí đơn vị.
| Bước | Số lần | Chi phí mỗi lần | Đóng góp |
|---|---|---|---|
| Cộng $h_i$ vào $a_j$ | $\ell$ | $1$ | $\ell$ |
| Cộng $a_j$ mới vào $h_i$ | $\ell$ | $1$ | $\ell$ |
| Chuẩn hóa, đo thay đổi | số lượt cố định | $\Theta(n)$ | $\Theta(n)$ |
| Tổng | $2\ell+\Theta(n)=\Theta(n+\ell)$ |
Bộ nhớ phụ $\Theta(n)$, đầu vào $\Theta(n+\ell)$.
Kết luận: không dựng $LL^\mathsf T$, $L^\mathsf TL$ vì chúng có thể đặc hơn $L$.
Từ vòng thứ hai: $h^2=(1,\,12/29,\,1/29,\,20/29,\,0)^\mathsf T$.
Câu hỏi:
Tính uy tín thô $\tilde a_D$ và điểm chuẩn hóa $a_D^3$.
Nếu mỗi nguồn chia $h_i$ cho số liên kết ra: tính lại $\tilde a_D$; nêu định nghĩa bị thay.
Tính $a_E^3$; giải thích vì sao E có uy tín dương dù không có cạnh ra.
Muốn trả lời bài toán xếp hạng liên kết, phải nêu giả thiết, bảo đảm và chi phí của từng phương pháp.
Giả thiết · Bảo đảm và chi phí · Câu trả lời · Câu hỏi tự kiểm tra · Tài liệu đọc
| Kết quả | Giả thiết không được bỏ | Công thức hoặc thuật toán |
|---|---|---|
| Bảo toàn tổng điểm | $r^0$ là phân phối; $v\ge0$, $\sum_iv_i=1$; bù nút cụt đều | $\sum_ir_i^{t+1}=1$ |
| Cận sai số khi dừng | $0<\beta<1$ | $\|r^{t+1}-r^*\|_1\le\dfrac{\beta}{1-\beta}\Delta$ |
| Ghép điểm chủ đề | cùng $\bar M$, $\beta$; $v=\sum_jw_jv^{(j)}$, $w_j\ge0$, $\sum_jw_j=1$ | điểm cố định của $v$: ${r^*=\sum_jw_jr^{(j)}}$ |
| Điểm trang đích | đúng kiến trúc cụm; không nút cụt; dịch chuyển đều, ${b=(1-\beta)/n}$ | $y=\dfrac{x+\beta mb+b}{1-\beta^2}$ |
| Spam Mass | $r$, $\rho$ cùng đồ thị, cùng $\beta$; $r_i>0$ | $s_i=1-\rho_i/r_i$ |
| Điểm ổn định HITS | trị riêng lớn nhất có không gian riêng một chiều; $h^0$ có thành phần theo đó | ${LL^\mathsf Th=\lambda_{\max}h}$, ${L^\mathsf TLa=\lambda_{\max}a}$ |
| Thuật toán | Đầu vào | Bảo đảm | Chi phí |
|---|---|---|---|
| PageRank theo chủ đề | $G$, $\beta$, phân phối $v$, $\tau$, $K$ | phân phối; sai số $\le\dfrac{\beta\Delta}{1-\beta}$ | $\Theta(n+\ell)$ mỗi vòng; truy vấn $\Theta(kc)$ |
| TrustRank | như trên, $v_T$ từ tập $T$ đánh giá bên ngoài | như trên | $\Theta(n+\ell)$ mỗi vòng |
| Spam Mass | $r$, $\rho$ cùng mô hình, $r_i>0$ | chênh lệch tương đối, không là xác suất rác | $\Theta(n)$ sau hai phép lặp |
| HITS | đồ thị có ít nhất một cạnh, $\tau$, $K$ | $h$, $a$ không âm, giá trị lớn nhất $1$ | $2\ell+\Theta(n)$ mỗi vòng |
Kết luận: $k$ vector thay một tỷ vector riêng; Spam Mass chỉ trang cần rà soát; HITS tách hai vai trò.
Câu hỏi: trả lời và nêu kết quả đã dùng.
Câu hỏi: trả lời và nêu kết quả đã dùng.
Nguồn: Leskovec, Rajaraman, Ullman (2020), Mining of Massive Datasets, ấn bản 3, Chương 5, §§5.3–5.5, tr.195–208; Hình 5.1, tr.178.
Sách và trang chiếu của các tác giả: http://www.mmds.org.
Nguồn: Stanford CS246 (2026), Leskovec và Kanatsoulis, bài “Link spam”; Teufel (2012), Information Retrieval, Cambridge (HITS).
Muốn kiểm các phương trình đã học, phải giải lại chúng trên dữ liệu và biến thể của giáo trình.
Hai tập dịch chuyển · Biến thể cụm thao túng · HITS trên chuỗi có khuyên
$\beta=4/5$, kế thừa MMDS Ví dụ 5.10; tám cạnh của G4 giữ nguyên.
Câu hỏi: tính PageRank theo chủ đề khi tập dịch chuyển là (a) chỉ A; (b) A và C.
Trình bày hai phân phối dịch chuyển, hệ phương trình và hai vector theo thứ tự A, B, C, D.
Kiểm tổng bằng 1 và phương trình cố định.
Nguồn: MMDS 3e, Bài 5.3.1(a, b), §5.3.5, tr.199.
Giữ mô hình MMDS Hình 5.16, trừ cạnh ra của các hỗ trợ; $x$ đã gồm $\beta$; $b=(1-\beta)/n$.
Câu hỏi: phân tích lại khi mỗi hỗ trợ (a) chỉ có khuyên; (c) có khuyên và cạnh tới đích.
Viết phương trình của $p$, $y$ và biểu thức $y$ theo $x$, $m$, $n$, $\beta$; ghi rõ chính xác hay xấp xỉ.
Nguồn: MMDS 3e, Bài 5.4.1(a, c), §5.4.6, tr.203–204.
Đồ thị có $n$ đỉnh, cạnh $1\to1$ và $i\to i+1$ với $1\le i<n$; $n\ge1$.
Khởi tạo $h^0=a^0=\mathbf1$; sau mỗi phép nhân, chuẩn hóa phần tử lớn nhất bằng 1.
Câu hỏi: tính các vector trung tâm và uy tín theo $n$.
Nêu hai vector giới hạn, lập luận từ phép lặp hoặc ma trận, và các trường hợp $n=1$, $n=2$.
Nguồn: MMDS 3e, Bài 5.5.2, §5.5.3, tr.208; Hình 5.9, tr.189.